Công tắc đo mức Trimod Besta – Kiểm soát chính xác từng điểm mức chất lỏng
Một bồn chứa không cần đo liên tục trong mọi tình huống. Nhiều hệ thống chỉ cần xác định chất lỏng đã chạm mức cao hoặc xuống mức thấp. Tín hiệu này có thể dùng để khởi động bơm, đóng van hoặc kích hoạt cảnh báo.
Công tắc đo mức Trimod Besta được phát triển cho các nhiệm vụ điều khiển như vậy. Thiết bị sử dụng chuyển động của phao để tạo tín hiệu chuyển mạch. Nguyên lý cơ học rõ ràng giúp thiết bị phù hợp với nhiều quy trình công nghiệp.
Điểm nổi bật của Trimod Besta nằm ở cấu trúc ba mô-đun. Người sử dụng có thể lựa chọn riêng phần phao, mặt bích và bộ phận chuyển mạch. Cách thiết kế này tạo ra nhiều cấu hình cho từng điều kiện vận hành.
Công tắc đo mức Trimod Besta giải quyết vấn đề gì?
Mực chất lỏng tăng quá cao có thể gây tràn bồn hoặc thất thoát nguyên liệu. Mực xuống thấp có thể khiến bơm chạy khô và hư hỏng. Một số quy trình còn yêu cầu giữ chất lỏng giữa hai giới hạn cố định.
Công tắc mức Trimod Besta tạo tín hiệu tại một điểm đã xác định trước. Tín hiệu được đưa về tủ điều khiển, rơ le hoặc PLC. Hệ thống sau đó thực hiện lệnh vận hành tương ứng.
Thiết bị có thể đảm nhiệm nhiều chức năng:
- Báo mức cao để ngăn tràn bồn.
- Báo mức thấp để bảo vệ bơm.
- Điều khiển đóng hoặc mở van.
- Duy trì chất lỏng giữa hai giới hạn.
- Phát hiện lớp phân cách giữa hai môi chất.
- Tạo tín hiệu liên động an toàn cho hệ thống.
Khác với cảm biến đo mức liên tục, công tắc mức không cung cấp giá trị theo phần trăm. Thiết bị xác nhận trạng thái “đã chạm mức” hoặc “chưa chạm mức”. Đây là giải pháp phù hợp cho nhiệm vụ báo giới hạn.
Cấu trúc ba mô-đun tạo nên Trimod Besta
Tên gọi “Trimod” thể hiện triết lý thiết kế gồm ba thành phần độc lập. Mỗi thành phần được lựa chọn theo một nhóm điều kiện khác nhau.
Mô-đun chuyển mạch
Mô-đun này chuyển chuyển động của phao thành tín hiệu điều khiển. Tùy cấu hình, thiết bị có thể sử dụng microswitch, công tắc tiệm cận hoặc đầu ra khí nén.
Hãng cung cấp các lựa chọn SPDT và 2xSPDT cho nhiều yêu cầu điều khiển. Một số phiên bản hỗ trợ SIL 1 hoặc SIL 2. Cấp bảo vệ có thể lựa chọn từ IP65 đến IP68.
Vỏ mô-đun có thể làm bằng nhôm hoặc thép không gỉ CrNiMo. Phiên bản chống cháy nổ được sử dụng tại khu vực nguy hiểm.
Mô-đun mặt bích
Mặt bích quyết định khả năng kết nối với bồn hoặc đường ống. Trimod Besta cung cấp kết nối theo EN/DIN, ANSI và JIS.
Vật liệu được lựa chọn theo áp suất, nhiệt độ và đặc tính ăn mòn. Các tùy chọn gồm thép không gỉ, thép carbon và Hastelloy.
Dải mặt bích công nghiệp bao gồm nhiều kích thước và cấp áp suất. Do đó, không nên chọn công tắc chỉ dựa trên đường kính kết nối.
Mô-đun phao
Phao tiếp xúc trực tiếp với chất lỏng. Lực nổi làm phao thay đổi vị trí khi mực chất lỏng dịch chuyển.
Phao có thể làm bằng thép không gỉ, Hastelloy, PP, PVDF hoặc PTFE. Mỗi vật liệu phù hợp với một nhóm môi chất riêng.
Dải sản phẩm còn có phao theo tiêu chuẩn NACE. Một số cấu hình dùng cho môi chất ăn mòn hoặc phát hiện lớp phân cách. Theo thiết kế ba mô-đun của Trimod Besta, ba thành phần có thể kết hợp theo yêu cầu ứng dụng.
Công tắc phao Trimod Besta hoạt động như thế nào?
Khi chất lỏng chưa đạt điểm cài đặt, phao nằm ở trạng thái ban đầu. Tiếp điểm trong mô-đun chuyển mạch cũng giữ nguyên trạng thái.
Mực chất lỏng tăng hoặc giảm sẽ tạo lực nâng lên phao. Chuyển động này được truyền đến cơ cấu tác động bên trong. Microswitch hoặc cảm biến tiệm cận sau đó thay đổi trạng thái đầu ra.
Tín hiệu có thể được dùng theo hai hướng. Hệ thống phát cảnh báo khi đạt mức giới hạn. Hoặc hệ thống tự động điều khiển thiết bị chấp hành.
Ví dụ, công tắc mức thấp có thể ngắt bơm cấp liệu. Công tắc mức cao có thể đóng van nạp. Hai công tắc cũng có thể phối hợp để duy trì mức chất lỏng.
Những dòng công tắc đo mức Trimod Besta đáng chú ý
Trimod Besta Standard Range
Standard Range phù hợp với nhiều bồn chứa và hệ thống công nghiệp thông thường. Dòng này có phiên bản điện, khí nén và lắp đặt thẳng đứng.
Cấu hình điện sử dụng microswitch để tạo tiếp điểm điều khiển. Phiên bản khí nén phù hợp với hệ thống dùng tín hiệu khí. Loại lắp đứng thích hợp khi vị trí lắp đặt nằm trên đỉnh bồn.
Một model tiêu biểu là Trimod Besta A 01 041. Theo thông số hãng, model có áp suất danh nghĩa PN25. Nhiệt độ vận hành công bố từ 0°C đến 300°C. Chênh lệch tác động cố định là 12 mm.
A 01 041 sử dụng microswitch SPDT và vỏ IP65. Phần tiếp xúc môi chất làm bằng thép không gỉ CrNiMo. Thông số cụ thể nên được đối chiếu tại dòng Trimod Besta Standard Electric.
Trimod Besta Industrial Range
Industrial Range được thiết kế cho chức năng cảnh báo, giới hạn và điều khiển. Dòng này phù hợp với nồi hơi, nhà máy điện và hệ thống hóa chất.
Model Trimod Besta A 22C 04 là một cấu hình thuộc nhóm công nghiệp. Sản phẩm sử dụng mặt bích DN65, PN40 theo EN 1092-1. Nhiệt độ vận hành công bố từ 0°C đến 330°C.
Các mô-đun mặt bích cố định của dòng công nghiệp có thể đáp ứng nhiệt độ rất rộng. Khả năng thực tế phụ thuộc cấu hình vật liệu và mã đặt hàng. Xem thêm tại Trimod Besta Industrial Range.
Dòng nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp
Quy trình hơi nóng, chất làm lạnh hoặc khí hóa lỏng có điều kiện rất khác nhau. Thiết bị tiêu chuẩn không phải lúc nào cũng đáp ứng được.
Trimod Besta cung cấp các cấu hình dành cho nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp. Một số phiên bản sử dụng bộ trao đổi nhiệt giữa bồn và mô-đun chuyển mạch. Cấu trúc này giúp giảm tác động nhiệt lên phần điện.
Dòng vật liệu nhựa
Môi chất ăn mòn có thể làm giảm tuổi thọ của phao kim loại. Dòng vật liệu nhựa được phát triển cho những điều kiện như vậy.
Phao và phần tiếp xúc có thể sử dụng PP, PVDF hoặc PTFE. Việc lựa chọn phải dựa trên bảng tương thích hóa chất. Người dùng cũng cần kiểm tra nhiệt độ và áp suất đồng thời.
Công tắc mức Trimod Besta chống cháy nổ
Khu vực dầu khí hoặc hóa chất có thể xuất hiện khí dễ cháy. Thiết bị lắp tại đây phải phù hợp với phân vùng nguy hiểm.
Trimod Besta có phiên bản kín, an toàn nội tại và khí nén. Các lựa chọn chứng nhận phụ thuộc từng mô-đun. Hãng công bố những cấu hình theo ATEX, IECEx và UKEX.
Không nên dùng tên gọi “chống nổ” để thay thế mã chứng nhận. Kỹ sư cần kiểm tra Zone, nhóm khí và cấp nhiệt độ. Thông tin này được thể hiện tại dòng Trimod Besta phòng nổ.
Chọn công tắc đo mức Trimod Besta theo điều kiện thực tế
Một mã hàng chính xác phải thể hiện đầy đủ điều kiện vận hành. Chỉ cung cấp kích thước mặt bích thường chưa đủ để lựa chọn.
Xác định nhiệm vụ chuyển mạch
Trước tiên, cần xác định thiết bị dùng để báo cao hay báo thấp. Nếu điều khiển bơm, cần biết khoảng đóng và ngắt. Ứng dụng phát hiện lớp phân cách cần thêm tỷ trọng của hai môi chất.
Kiểm tra đặc tính chất lỏng
Thông tin quan trọng gồm tên môi chất, tỷ trọng và độ nhớt. Cần ghi rõ chất lỏng sạch, có cặn hay kết tinh. Dữ liệu này ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế phao.
Đối chiếu nhiệt độ và áp suất
Nhiệt độ vận hành khác với nhiệt độ môi trường. Cả hai thông số đều phải nằm trong giới hạn của cấu hình.
Áp suất làm việc nên được cung cấp cùng áp suất thiết kế. Hệ thống có xung áp cần được đánh giá riêng.
Chọn vị trí lắp
Trimod Besta có cấu hình lắp ngang bên hông hoặc lắp đứng trên đỉnh. Không gian chuyển động của phao phải không bị cản trở.
Dòng chảy mạnh có thể làm phao dao động. Trường hợp này có thể cần buồng đo ngoài hoặc bộ phận bảo vệ.
Xác định tín hiệu và chứng nhận
Người mua cần cung cấp loại tiếp điểm, điện áp và dòng tải. Hệ thống PLC có thể yêu cầu NAMUR hoặc tín hiệu riêng.
Tàu biển cần kiểm tra chứng nhận hàng hải theo dự án. Khu vực nguy hiểm phải xác định tiêu chuẩn phòng nổ trước khi đặt hàng.
Ứng dụng của công tắc mức Besta
Trong ngành hàng hải, thiết bị được dùng cho bồn nước, dầu nhiên liệu và nước dằn. Công tắc cũng có thể giám sát la canh hoặc bồn dầu bôi trơn.
Ngành dầu khí sử dụng thiết bị tại bình tách, bồn chứa và hệ thống chống tràn. Phiên bản phù hợp khu vực nguy hiểm giúp tạo tín hiệu liên động tại chỗ.
Nhà máy hóa chất cần kiểm soát mức tại bồn nguyên liệu và bồn ngưng tụ. Vật liệu tiếp xúc được chọn theo khả năng chống ăn mòn.
Nhà máy điện sử dụng công tắc tại nồi hơi và hệ thống nước ngưng. Thiết bị cũng phù hợp với bồn dầu thủy lực hoặc hệ thống làm mát.
Trong xử lý nước, công tắc có thể bảo vệ bơm và kiểm soát bồn. Phiên bản IP68 phù hợp với một số vị trí ngập nước.
Vì sao cấu trúc mô-đun có giá trị khi bảo trì?
Thiết bị đo mức thường làm việc lâu dài tại một vị trí cố định. Tuy nhiên, điều kiện quy trình có thể thay đổi theo thời gian.
Cấu trúc mô-đun cho phép thay đổi phần chuyển mạch hoặc phao theo yêu cầu mới. Người vận hành không nhất thiết phải thay toàn bộ cụm.
Việc chuẩn hóa từng mô-đun cũng hỗ trợ quản lý phụ tùng. Nhà máy có thể chuẩn bị đúng bộ phận cần thiết cho công tác bảo trì.
Lợi ích này chỉ phát huy khi mã sản phẩm được ghi nhận đầy đủ. Vì vậy, không nên bỏ tem hoặc chỉ lưu tên thương mại.
Lưu ý khi lắp đặt công tắc phao Trimod Besta
Vị trí lắp cần tránh cánh khuấy và dòng chất lỏng nạp trực tiếp. Phao phải có đủ không gian để chuyển động tự do.
Mặt bích cần được lắp đúng hướng theo tài liệu kỹ thuật. Gioăng phải tương thích với nhiệt độ và môi chất.
Sau khi đấu dây, cần kiểm tra trạng thái tiếp điểm bằng mô phỏng mức. Thử nghiệm phải được thực hiện trước khi đưa hệ thống vào vận hành.
Chu kỳ kiểm tra phụ thuộc độ sạch của chất lỏng. Môi chất có cặn hoặc kết tinh cần được kiểm tra thường xuyên hơn.
Công tắc đo mức Trimod Besta tại Việt Nam
Công tắc đo mức Trimod Besta là lựa chọn đáng cân nhắc cho các hệ thống cần báo mức rõ ràng. Cấu trúc ba mô-đun giúp thiết bị thích nghi với nhiều điều kiện quy trình.
Để chọn đúng mã, khách hàng nên cung cấp ảnh tem thiết bị cũ. Bản vẽ kết nối và dữ liệu môi chất cũng rất cần thiết. Hoàng Thiên Phát hỗ trợ đối chiếu mã, lựa chọn cấu hình và cung cấp tài liệu kỹ thuật.
Tham khảo thêm danh mục tại website chính thức Trimod Besta.
| Type OPG01 | Type OPG02 | Type OPG03 | Type OPG04 | Type OPG05 |
| Type CPA01 | Type CPA02 | Type CPA03 | Type 1L | Type 1H |
| Type 3LE | Type 3HE | Type 4L | Type 34000E-A | Type 34000E-K |
| Type 34000-O | Type 34110-K | Type 34110-O | Type 23614-A | Type 23614-B |
| Type 34300-O | Type 34300-A | Type 34300-B | Type 34300-K | Type 34300-K |
| Type 36800-B | Type 36800-K | Type 36800-O | Type 25270 SS | Type 25272 PP |
| Type 31160-NN | Type 31130-NW | Type 31160-NW | Type 31160-NI | Type 31160-ND |
| Type OPG06 | Type OPG061 | Type ELS-950 | Type ELS-1100 | Type CPS01 |
| Type 1C | Type 2L | Type 2H | Type 2HL | Type 3L |
| Type 23614E-A | Type 23614E-K | Type 34000-A | Type 34000-B | Type 34000-K |
| Type 23614-K | Type 23614-O | Type 34300-A | Type 34300-B | Type 34300-K |
| Type 32755-A | Type 32755-B | Type 32755-K | Type 32755-O | Type 36800-A |
| Type 25672 PP | Type 25478 PP | Type 25480 PP | Type 32706 PTFE | Type 31130-NN |
| Type 31967 | Type 31967-W | Type 31967-W | Type 32608-ND |

