Bơm dầu thủy lực Roquet Việt Nam – Giải pháp truyền động cho máy công nghiệp
Bơm dầu thủy lực Roquet Việt Nam được sử dụng để tạo lưu lượng cho nhiều hệ thống truyền động. Thiết bị phù hợp với máy công nghiệp, máy nông nghiệp và phương tiện chuyên dụng. Dải sản phẩm rộng giúp kỹ sư lựa chọn theo từng chu trình vận hành.
Trong hệ thống thủy lực, bơm không trực tiếp “tạo áp suất” như cách gọi thông thường. Bơm tạo dòng dầu liên tục qua đường ống. Áp suất xuất hiện khi dòng dầu gặp tải hoặc lực cản.
Vì vậy, lựa chọn bơm cần bắt đầu từ lưu lượng và dung tích làm việc. Kỹ sư cũng phải kiểm tra tốc độ quay, áp suất và độ nhớt dầu. Một mã gần giống chưa chắc thay thế được cho thiết bị đang sử dụng.
Roquet Hydraulics là nhà sản xuất giải pháp thủy lực có trụ sở tại Tây Ban Nha. Hãng phát triển bơm bánh răng, motor thủy lực, van điều khiển và xi lanh. Sản phẩm được thiết kế cho nhiều ứng dụng di động có điều kiện làm việc khắt khe.
Bơm thủy lực Roquet vận chuyển dầu như thế nào?
Phần lớn bơm Roquet thuộc kiểu bơm bánh răng ăn khớp ngoài. Hai bánh răng quay tạo các khoang dầu giữa răng và thân bơm. Dầu được đưa từ cửa hút sang cửa đẩy theo chuyển động quay.
Khi bánh răng ăn khớp trở lại, dầu không thể quay về cửa hút. Dòng dầu tiếp tục đi vào hệ thống và tác động lên cơ cấu chấp hành. Kết cấu này đơn giản, chắc chắn và thuận lợi cho thiết bị di động.
Roquet sử dụng cơ cấu cân bằng thủy tĩnh và bù khe hở theo phương trục. Giải pháp này hỗ trợ duy trì hiệu suất khi bơm làm việc. Thiết kế bánh răng cũng được tối ưu nhằm giảm tiếng ồn.
Theo danh mục chính thức, Roquet sản xuất bơm và motor bánh răng từ 0,33 đến 150 cm³/vòng. Hãng cung cấp phiên bản thân nhôm và thân gang. Nhiều dòng còn cho phép ghép thành bơm nhiều tầng. Xem nhóm sản phẩm Roquet.
Tính lưu lượng trước khi chọn mã bơm Roquet
Dung tích riêng cho biết lượng dầu bơm dịch chuyển trong một vòng quay. Thông số này thường được biểu thị bằng cm³/vòng. Dung tích lớn hơn thường tạo lưu lượng cao hơn tại cùng tốc độ.
Lưu lượng lý thuyết được xác định theo công thức:
Q = Vg × n ÷ 1.000
Trong đó, Q là lưu lượng tính bằng lít mỗi phút. Vg là dung tích riêng tính bằng cm³/vòng. n là tốc độ trục tính bằng vòng mỗi phút.
Lưu lượng thực tế còn phụ thuộc hiệu suất thể tích của bơm. Khe hở bên trong sẽ tạo ra một lượng rò dầu nhất định. Mức rò tăng khi bơm mòn hoặc dầu quá loãng.
Ví dụ, bơm 20 cm³/vòng chạy ở 1.500 vòng mỗi phút. Lưu lượng lý thuyết đạt khoảng 30 lít mỗi phút. Kỹ sư cần hiệu chỉnh kết quả theo hiệu suất và điều kiện thực tế.
Không nên tăng tốc độ bơm chỉ để bù lưu lượng thiếu. Tốc độ quá cao có thể ảnh hưởng khả năng hút dầu. Hiện tượng xâm thực sẽ làm bơm phát tiếng ồn và nhanh hư hỏng.

Các dòng bơm dầu thủy lực Roquet phổ biến
Roquet phân chia bơm theo nhóm kích thước và dung tích làm việc. Mỗi dòng hỗ trợ nhiều kiểu trục, mặt bích và cổng dầu. Bảng dưới đây giúp nhận biết phạm vi lựa chọn ban đầu.
| Dòng Roquet | Kết cấu thân | Dung tích tham khảo | Đặc điểm lựa chọn |
|---|---|---|---|
| M – Group 0.5 | Nhôm | 0,33–1,33 cm³/vòng | Phù hợp mạch dầu lưu lượng rất nhỏ |
| L0 – Group 1 | Nhôm | 1–6,63 cm³/vòng | Kích thước gọn, hỗ trợ cấu hình bơm ghép |
| G – Group 2 | Nhôm | 4–26,67 cm³/vòng | Dải thông dụng cho máy công nghiệp và máy di động |
| GZ – Group 2 | Nhôm | 4–26,67 cm³/vòng | Phiên bản được phát triển theo hướng giảm tiếng ồn |
| PLA – Group 3 | Nhôm | 18–56 cm³/vòng | Dùng cho mạch yêu cầu lưu lượng trung bình |
| GLA – Group 3 | Nhôm | 18–56 cm³/vòng | Nhiều cấu hình lắp đặt cho hệ thống thủy lực |
| PLC – Group 4 | Nhôm | 53,33–150 cm³/vòng | Dải dung tích lớn, có thể cấu hình bơm nhiều tầng |
| PNA – Group 3 | Gang cầu | 24–73,33 cm³/vòng | Kết cấu chắc chắn cho tải làm việc nặng |
| PNC – Group 4 | Gang cầu | 53,33–150 cm³/vòng | Phù hợp hệ thống cần lưu lượng lớn |
Dải dung tích trên dùng để định hướng dòng sản phẩm. Mã hoàn chỉnh còn phụ thuộc phiên bản lắp ráp. Người mua cần đối chiếu catalogue trước khi đặt hàng.
Dòng PNA có lưu lượng tham khảo từ 36 đến 110 lít mỗi phút tại 1.500 vòng/phút. Dòng PNC đạt khoảng 80 đến 225 lít mỗi phút tại cùng tốc độ. Đây là số liệu công bố cho từng nhóm sản phẩm của Roquet.
Cấu tạo giúp bơm Roquet thích nghi với tải công nghiệp
Thân nhôm kết hợp nắp gang
Các dòng thân nhôm giúp giảm khối lượng của cụm truyền động. Tuy nhiên, Roquet sử dụng nắp trước và nắp sau bằng gang. Kết cấu này tăng độ cứng tại vị trí lắp trục.
Theo hãng, nắp gang còn hỗ trợ giảm tiếng ồn và nâng tuổi thọ. Thiết kế nắp cũng cho phép tích hợp một số loại van. Hệ thống nhờ đó có thể giảm số lượng chi tiết lắp ngoài.
Thân gang cho tải nặng
Bơm PNA và PNC sử dụng thân gang cầu. Vật liệu này phù hợp với thiết bị có tải cơ học lớn. Đây là lựa chọn đáng cân nhắc cho máy xây dựng và thiết bị nâng.
Tuy nhiên, không nên chọn thân gang chỉ vì bơm có kích thước lớn. Trọng lượng, chu trình tải và không gian lắp cũng cần được xem xét. Phiên bản thân nhôm vẫn đáp ứng tốt nhiều ứng dụng phù hợp.
Bù khe hở theo phương trục
Khe hở bên trong ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của bơm bánh răng. Roquet sử dụng bạc đỡ nổi để thực hiện bù theo phương trục. Cấu trúc này giúp hạn chế tổn thất lưu lượng trong quá trình làm việc.
Dòng G sử dụng phớt NBR trong cấu hình tiêu chuẩn. Hãng cũng cung cấp tùy chọn FKM cho môi trường nhiệt độ cao. Mỗi bơm thuộc dòng này được kiểm tra trước khi xuất xưởng. Thông tin được thể hiện trong catalogue G Series của Roquet.
Chọn bơm Roquet theo điều kiện vận hành
Mạch thủy lực cần độ ồn thấp
Tiếng ồn không chỉ phụ thuộc vào bản thân bơm. Đường hút hẹp, dầu có bọt khí và khớp nối lệch cũng gây rung. Bệ lắp yếu còn khuếch đại âm thanh trong toàn bộ máy.
Dòng GZ được Roquet giới thiệu cho nhu cầu giảm tiếng ồn. Kỹ sư vẫn phải thiết kế đường hút đúng kích thước. Thùng dầu và khớp nối cũng cần được kiểm tra đồng thời.
Máy xây dựng và thiết bị nâng
Máy xúc lật, xe nâng và hệ thống nâng thường làm việc với tải thay đổi. Bơm cần chịu được chu kỳ khởi động và đảo tải liên tục. Khả năng lắp bơm ghép cũng quan trọng với các máy nhiều chức năng.
PNA và PNC là hai dòng thân gang đáng chú ý. Dòng PLA hoặc PLC phù hợp khi cần giảm khối lượng cụm bơm. Việc lựa chọn cuối cùng phải dựa trên dữ liệu của máy.
Máy nông nghiệp và phương tiện chuyên dụng
Máy thu hoạch, máy cắt và hệ thống gieo hạt cần kết cấu gọn. Roquet phát triển cả motor gieo hạt và motor máy cắt chuyên dụng. Hãng cũng có motor quạt tích hợp van tỷ lệ.
Bơm nhiều tầng có thể cấp dầu cho các mạch riêng biệt. Cấu hình này giúp một trục dẫn động phục vụ nhiều chức năng. Lưu lượng của từng tầng được chọn theo tải tương ứng.
Máy công nghiệp cố định
Bơm Roquet có thể dùng trong bộ nguồn thủy lực và thiết bị sản xuất. Dòng L0 hoặc G phù hợp với nhiều mạch lưu lượng nhỏ. Dòng PLA và PLC đáp ứng nhu cầu lưu lượng lớn hơn.
Đối với vận hành liên tục, nhiệt độ dầu cần được kiểm soát. Bộ lọc phải có lưu lượng phù hợp với đường hồi. Van an toàn cũng cần đặt đúng ngưỡng của hệ thống.
Những thông số phải kiểm tra trên mã bơm Roquet
| Thông số cần xác nhận | Ảnh hưởng khi lựa chọn sai |
| Dung tích cm³/vòng | Lưu lượng không đủ hoặc vượt nhu cầu |
| Chiều quay | Bơm không hút dầu hoặc hư hỏng khi vận hành |
| Tốc độ làm việc | Gây thiếu dầu tại cửa hút hoặc giảm hiệu suất |
| Kiểu trục | Không thể kết nối với động cơ hoặc hộp số |
| Mặt bích lắp | Sai tâm trục và không tương thích lỗ bắt bulông |
| Cổng hút, cổng đẩy | Không phù hợp ren và kích thước đường ống |
| Vật liệu phớt | Giảm tuổi thọ khi dầu hoặc nhiệt độ không phù hợp |
| Cấu hình bơm đơn, bơm kép | Không đáp ứng số lượng mạch cần cấp dầu |
| Van tích hợp | Thay đổi chức năng điều khiển của cụm bơm |
Chiều quay được xác định khi nhìn từ phía mặt bích và đầu trục. Không nên suy đoán chiều quay từ vị trí cổng dầu. Một số cấu hình có hình dáng gần giống nhưng hoạt động khác nhau.
Khi thay thế bơm cũ, cần chụp rõ tem sản phẩm. Ảnh phải thể hiện toàn bộ ký hiệu và hướng trục. Nên đo thêm kích thước mặt bích, trục và cổng kết nối.
Các nguyên nhân khiến bơm dầu Roquet nhanh hỏng
Dầu bẩn có thể làm xước bề mặt làm kín và bạc đỡ. Mạt kim loại còn gây kẹt bánh răng. Bộ lọc cần được kiểm tra trước khi lắp bơm mới.
Đường hút bị bóp nhỏ sẽ làm bơm thiếu dầu. Cút nối gấp và lọc hút tắc cũng tạo tổn thất lớn. Hiện tượng này thường đi kèm tiếng rít bất thường.
Lệch tâm giữa bơm và động cơ tạo tải lên đầu trục. Khớp nối quá cứng càng làm tải hướng kính tăng. Cần kiểm tra đồng tâm trước khi chạy thử.
Van an toàn đặt quá cao khiến bơm thường xuyên chịu tải lớn. Dầu nóng làm độ nhớt giảm và tăng rò rỉ nội bộ. Hệ thống giải nhiệt phải phù hợp với chu kỳ máy.
Cung cấp bơm dầu thủy lực Roquet tại Việt Nam
Hoàng Thiên Phát hỗ trợ tra cứu và cung cấp bơm dầu thủy lực Roquet Việt Nam. Khách hàng có thể gửi mã cũ, hình ảnh tem hoặc thông số vận hành. Bộ phận kỹ thuật sẽ kiểm tra cấu hình trước khi đề xuất sản phẩm.
Các dữ liệu quan trọng gồm dung tích, chiều quay và tốc độ trục. Khách hàng cũng nên cung cấp áp suất làm việc của hệ thống. Kích thước trục, mặt bích và cổng dầu cần được xác nhận rõ.
Đối với bơm đã ngừng sử dụng, phương án thay thế phải được đánh giá toàn diện. Không nên chỉ so sánh dung tích hoặc hình dạng bên ngoài. Một sai khác nhỏ có thể làm cụm bơm không thể lắp đặt.

